Dân-số Ký 7 - Kinh Thánh Ti?ng Vi?t 1925(VIE1925)

Lễ-vật của các quan-trưởng chi-phái dâng về sự khánh-thành đền-tạm và bàn-thờ

1Khi Môi-se đã dựng xong đền-tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ-đạc của đền-tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn-thờ và hết thảy đồ-đạc của bàn-thờ rồi,

2thì các trưởng-tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan-trưởng về những chi-phái mà đã cai-trị cuộc tu-bộ dân, đều đem dâng lễ-vật của mình.

3Vậy, các quan-trưởng dẫn lễ-vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe-cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan-trưởng đồng dâng một xe-cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ-vật đó trước đền-tạm.

4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ-vật của những người nầy, để dùng vào công-việc hội-mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,

5tức là cho mọi người tùy theo chức-phận mình.

6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe-cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.

7Người giao cho con-cháu Ghẹt-sôn hai xe-cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức-phận của họ.

8Người giao cho con-cháu Mê-ra-ri bốn xe-cộ và tám con bò đực, tùy theo chức-phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế-lễ A-rôn, làm quản-lý.

9Nhưng người không có giao chi cho con-cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công-việc về những vật thánh, và gánh-vác những vật đó trên vai mình.

10Trong ngày bàn-thờ được xức dầu, các quan-trưởng dâng lễ-vật mình trước bàn-thờ về cuộc khánh-thành nó.

11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan-trưởng phải đem lễ-vật mình về cuộc khánh-thành bàn-thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.

12Người dâng lễ-vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi-phái Giu-đa.

13Lễ-vật người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

16một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

17và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.

18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan-trưởng Y-sa-ca, dâng lễ-vật mình.

19Người dâng một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

22một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

23và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Na-tha-na-ên, con trai Xu-a.

24Ngày thứ ba, đến quan-trưởng của con-cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.

25Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

28một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

29và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.

30Ngày thứ tư, đến quan-trưởng của con-cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.

31Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

34một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

35và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.

36Ngày thứ năm, đến quan-trưởng của con-cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.

37Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

40một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

41và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.

42Ngày thứ sáu, đến quan-trưởng của con-cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.

43Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

46một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

47và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.

48Ngày thứ bảy, đến quan-trưởng của con-cháu Ép-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.

49Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

52một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

53và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.

54Ngày thứ tám, đến quan-trưởng của con-cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.

55Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

58một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

59và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.

60Ngày thứ chín, đến quan-trưởng của con-cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.

61Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

64một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

65và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.

66Ngày thứ mười, đến quan-trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.

67Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

70một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

71và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.

72Ngày thứ mười một, đến quan-trưởng của con-cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Óc-ran.

73Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ đầy thuốc thơm;

75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

76một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

77và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của Pha-ghi-ên, con trai Óc-ran.

78Ngày thứ mười hai, đến quan-trưởng của con-cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.

79Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của-lễ chay;

80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của-lễ thiêu;

82một con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội;

83và về của-lễ thù-ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ-vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.

84Ấy là những lễ-vật của các quan-trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh-thành bàn-thờ, khi bàn-thờ được xức dầu: Mười hai dĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;

85mỗi cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng-cộng số bạc của các dĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.

86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng-cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.

87Tổng-cộng số bò đực về của-lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm, cùng những của-lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của-lễ chuộc tội.

88Tổng-cộng số bò đực về của-lễ thù-ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Ấy là lễ-vật dâng về cuộc khánh-thành bàn-thờ, sau khi bàn-thờ được xức dầu rồi.

89Khi Môi-se vào hội-mạc đặng hầu-chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi-ân để trên hòm bảng-chứng ở giữa hai chê-ru-bim; người hầu-chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.

Blog
About Us
Message
Site Map

Who We AreWhat We EelieveWhat We Do

Terms of UsePrivacy Notice

2025 by iamachristian.org,Inc All rights reserved.

Home
Gospel
Question
Blog
Help